[SMCC] du thao luat nktVN
- From: "Tran Ba Thien" <tranbathien@xxxxxxxxx>
- To: <smcc@xxxxxxxxxxxxx>, <nktvn@xxxxxxxxxxxxxxxx>
- Date: Mon, 24 Nov 2008 20:58:14 +0700
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________________
{DỰ THẢO LẦN 1}
LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT
{SỬA THEO Ý KIẾN HỌP NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2008}
THÁNG 11 NĂM 2008
LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Căn cứ vào Điều 5, Điều 67 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá ..., kỳ họp thứ ... về chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh năm 2010,
______________
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật; trách nhiệm của
gia đình, Nhà nước và xã hội đối với người khuyết tật;.
2. Đối tượng áp dụng luật này là công dân, gia đình Việt Nam, các cơ quan nhà
nước, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp; cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hoặc cứ trú trên
lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Giải thích thuật ngữ/từ ngữ
Trong luật này các thuật ngữ/từ ngữ được hiểu như sau:
1. Người khuyết tật theo quy định của Luật này là công dân Việt Nam bị khiếm
khuyết về thể chất hoặc tâm thần/tinh thần dưới các dạng khác nhau mà làm suy
giảm khả năng hoạt động, khiến cho sinh hoạt, học tập và lao động gặp khó khăn.
2. Không có khả năng lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị khuyết tật giảm
thiểu chức năng không thể tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh được.
3. Không có khả năng tự phục vụ là những người không có khả năng thực hiện bằng
chính hành vi của mình các hoạt động sinh hoạt cá nhân thông thường.
4. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hay thiếu tôn trọng người
khuyết tật.
5. Tiếp cận là việc đảm bảo cho người khuyết tật có thể tham gia, sử dụng được
các công trình, dịch vụ công cộng để họ có thể tham gia hoà nhập vào đời sống
xã hội
6. Phân biệt đối xử là hành vi xa lánh, từ chối, tách biệt, ngược đãi, phỉ
báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khác vì người đó là người
khuyết tật.
7. Người khuyết tật có công với cách mạng được Nhà nước và xã hội tôn vinh,
được hưởng những quyền và nghĩa vụ quy định trong luật này và các chế độ ưu đãi
riêng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Sống độc lập .....
9. Gia đình người khuyết tật gồm cha mẹ và các thành viên trong gia đình, người
giám hộ của người khuyết tật
10. Giáo dục hoà nhập.....
11. Giáo dục chuyên biệt .....
Điều 3: Quyền của người khuyết tật
Người khuyết tật có các quyền sau đây:
a) Sống độc lập và hòa nhập với cộng đồng, xã hội;
b) Được điều trị phục hồi chức năng, khám chữa bệnh ;
c) Học văn hoá, học nghề, làm việc;
d) Được giữ bí mật riêng tư liên quan đến tình trạng khuyết tật của mình;
đ) Được cấp giấy chứng nhận khuyết tật;
đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 4: Nhĩa vụ và trách nhiệm của người khuyết tật
Người khuyết tật có nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước; trật tự công cộng và tôn
trọng đạo đức xã hội (Khoản 3, Điều 3 PL[1])
b) Thực hiện các biện pháp chỉnh hình phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn để
hoà nhập cộng đồng;
c) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5: Trách nhiệm gia đình người khuyết tật (Điều 4)
Gia đình người khuyết tật có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giúp đỡ người
khuyết tật phục hồi chức năng, học tập, lao động và tham gia hoạt động xã hội,
đảm bảo cho người khuyết tật thực hiện các quyền và nghĩa vụ (Khoản 1 Điều 4
PL).
Điều 6: Phòng ngừa khuyết tật (Điều 6)
1. Nhà nước có chương trình và biện pháp can thiệp sớm nhằm phát hiện, phòng
tránh, ngăn ngừa trước những nguy cơ dẫn đến khuyết tật; hạn chế và giảm thiểu
tình trạng khuyết tật do di truyền, bẩm sinh, tai nạn thương tích; bệnh dịch;
thảm hoạ thiên tai, thảm hoạ môi trường, tự nhiên và xã hội.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân
và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện các chương trình và biện pháp phòng
ngừa khuyết tật; phòng chống các loại thảm hoạ và hạn chế nguy cơ khuyết tật
bẩm sinh (Điều 6 PL).
Điều 7: Tổ chức của người khuyết tật (Điều 7)
1. Tổ chức của người khuyết tật Việt Nam là Hội người khuyết tật Việt Nam.
2. Hội người khuyết tật Việt Nam là tổ chức xã hội tự nguyện đại diện cho quyền
lợi và lợi ích của người khuyết tật; được thành lập, hoạt động theo quy định
của pháp luật hội và điều lệ của Hội.
3. Tổ chức của người khuyết tật Việt Nam các cấp có trách nhiệm tham gia với
nhà nước trong việc xây dựng, thực hiện, giám sát pháp luật và các chương
trình, chính sách đối với người khuyết tật và xây dựng mạng lưới hợp tác giữa
các tổ chức của người khuyết tật Việt Nam với quốc tế;
4. Nhà nước quy định về việc lập các tổ chức thành viên và tổ chức tự lực của
người khuyết tật tại địa phương.
Điều 8: Hành vi nghiêm cấm (Điều 9)
1. Hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi người khuyết tật;
2. Hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự; tài sản, quyền và lợi ích hợp
pháp của người khuyết tật;
3. Hành vi lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc người khuyết tật làm công việc mà họ không
muốn;
4. Hành vi tổ chức lợi dụng người khuyết tật; gia đình người khuyết tật; tổ
chức của người khuyết tật để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật.
5. Hành vi từ chối khám , chữa bệnh cho người khuyết tật; bắt buộc điều trị
chỉnh hình phục hồi chức năng; từ chối mai táng, hoả táng khi người khuyết tật
chết.
6. Hành vi công bố hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng bệnh tật của người
khuyết tật mà khi chưa được sự đồng ý của chính bản thân người khuyết tật hoặc
của người giám hộ người khuyết tât.
7. Hành vi bỏ rơi con là người khuyết tật của cha, mẹ; bỏ rơi người được mình
giám hộ là người khuyết tật của người giám hộ,
8. Hành vi tước quyền nuôi con của người khuyết tật; hoặc cản trở, ngăn cấm
người khuyết tật có con, nuôi con;
9. Các hành vi khác bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9: Hợp tác quốc tế
1. Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về lĩnh vực người khuyết tật
theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đôi bên cùng
có lợi.
2. Khuyến khích các tổ chức cá nhân Việt Nam hợp tác với các tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.
Điều 10: Quỹ trợ giúp người khuyết tật (Điều 30)
1. Quỹ nhân đạo trợ giúp người khuyết tật được hình thành dưới nhiều hình thức
đa dạng, bằng tiền hoặc bằng hiện vật, tiếp nhận các khoản viện trợ nhân đạo
hoặc từ thiện của nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ cho quỹ để
tăng thêm nguồn kinh phí trợ giúp người khuyết tật.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên vận động các tầng lớp
nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội xây dựng Quỹ nhân đạo trợ giúp người
khuyết tật trên nguyên tắc tự nguyện.
Chính phủ quy định việc thành lập và hoạt động của Quỹ nhân đạo trợ giúp người
khuyết tật.
Điều 11: Trách nhiệm của Nhà nước và vai trò các tổ chức
1. Trách nhiệm của nhà nước
a) Đảm bảo các điều kiện để người khuyết tật thực hiện các quyền và nghĩa vụ,
và phát huy khả năng của mình để ổn định cuộc sống, sống độc lập và hoà nhập
cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hội (Khoản 1, Điều 3 PL).
b) Có chính sách phát triển dịch vụ trợ giúp người khuyết tật về đời sống,
chỉnh hình phục hồi chức năng, khám chữa bệnh, học văn hoá, học nghề, tạo việc
làm phù hợp với người khuyết tật; chính sách ưu tiên đối với trẻ em, người cao
tuổi và phụ nữ khuyết tật; người khuyết tật nặng không có nguồn thu nhập thông
qua trợ cấp xã hội, chăm sóc tại nhà xã hội hoặc nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo
trợ xã hội (Khoản 2 Điều 4 PL).
c) Tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ gia đình có người khuyết tật phát
triển kinh tế, cải tạo nhà ở và các điều kiện, phương tiện hỗ trợ sinh hoạt cho
người khuyết tật sống độc lập.
d) Thống nhất quản lý các hoạt động điều tra thống kê công bố những thông tin,
số liệu cơ bản về thực trạng người khuyết tật; các cơ quan tổ chức theo chức
năng thực hiện điều tra khảo sát và nghiên cứu thực trạng người khuyết tật để
phục vụ cho xây dựng chương trình, chính sách trợ giúp người khuyết tật theo
chức năng, nhiệm vụ được phân công.
e) Đảm bảo ngân sách để thực hiện các chính sách, chương trình, đề án trợ giúp
người khuyết tật giai đoạn và có giải pháp khuyến khích các tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài tài trợ tài chính, hỗ trợ kỹ thuật cho trợ giúp người
khuyết tật.
2. Tổ chức xã hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác có
trách nhiệm tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các quyền người khuyết
tật; vận đông nguồn lực và tham gia vào việc tổ chức các hoạt động trợ giúp
trực tiếp người khuyết tật về đời sống; sức khoẻ, phục hồi chức năng; giáo dục,
dạy nghề, việc làm; văn hoá, thể thao du lịch; tiếp cận dịch vụ xã hội; giao
thông công cộng, thông tin liên lạc; giám sát việc thi hành pháp luật đối với
người khuyết tật và kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước hữu quan về việc bảo
đảm thực hiện các quyền cho người khuyết tật (Điều 8 PL).
Điều 12: Chính sách trợ giúp người khuyết tật khó khăn (Điều 3,4)
1. Người khuyết tật nặng, không có người thân thích chăm sóc hoặc người thân
thích không có đủ khả năng và điều kiện để chăm sóc thì được hưởng các chính
sách sau (khoản 3, điều 4 PL):
a) Trợ cấp xã hội hàng tháng, chăm sóc trong nhà xã hội hoặc nuôi dưỡng tập
trung trong các cơ sở bảo trợ xã hội
b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế, chỉnh hình phục hồi chức năng miễn phí
c) Hỗ trợ giáo dục, đào tạo, học nghề
d) Hỗ trợ mai táng phí khi chết
e) Hỗ trợ khi tham gia giao thông công cộng
g) Các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật
2. Người khuyết tật đang làm việc được đảm bảo điều kiện tham gia bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế; chính quyền, tổ chức, doanh nghiêp và các cơ sở kinh doanh,
tổ chức công đoàn hỗ trợ người khuyết tật khó khăn tham gia bảo hiểm xã hội và
bảo hiểm y tế.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp phối hợp với các tổ chức xã hội tổ chức các hình
thức nuôi dưỡng thích hợp để thu nhận những người khuyết tật nặng không có
nguồn thu nhập và không nơi nương tựa.
Điều 13: Dịch vụ phúc lợi xã hội cho người khuyết tật
1. Nhà nước và xã hội áp dụng các biện pháp hỗ trợ và các biện pháp phúc lợi xã
hội khác để bảo đảm và cải thiện đời sống của người khuyết tật.
2. Trẻ em khuyết tật, phụ nữ khuyết tật, người cao tuổi khuyết tật được ưu tiên
trong sử dụng các dịch vụ phúc lợi xã hội trợ giúp người khuyết tật; khuyết
khích các đơn vị dịch vụ công cộng cung cấp các dịch vụ ưu tiên hoặc thay thế
cho người khuyết tật;
3. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước thành lập các cơ sở bảo
trợ xã hội để nuôi dưỡng, chăm sóc, ổn định đời sống cho những người khuyết tật
không có điều kiện sống độc lập.
4. Thực hiện thí điểm và nhân rộng trung tâm trợ giúp người khuyết tật sống độc
lập; cơ quan, tổ chức cá nhân tự nguyện cung cấp các dịch vụ trợ giúp người
khuyết tật sống độc lập không vì mục đích lợi nhuận được tạo điều kiện và hỗ
trợ cho thuê mặt bằng, đào tạo nhân viên.
5. Các cơ sở cung cấp dịch vụ phúc lợi cho người khuyết tật cần đảm bảo chất
lượng các dịch vụ và tuân thủ theo tiêu chuẩn của Nhà nước.
6. Chính quyền các cấp tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, giảm hoặc miễn các khoản
đóng góp tại địa phương;
Chương 2.
KHÁM CHỮA BỆNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Điều 14: Khám chữa bệnh
1. Người khuyết tật được phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng tại các
cơ sở y tế;
2. Cha, mẹ người thân, người giám hộ người khuyết tật phải đảm bảo điều kiện để
người khuyết tật được khám chữa bệnh, điều trị và chỉnh hình phục hồi chức năng
theo yêu cầu của cơ quan y tế chuyên khoa;
3. Người khuyết tật không có người thân thích, người giám hộ chăm sóc, không có
thu thu nhập và không nơi nương tựa được Nhà nước bảo đảm khám chữa bệnh, chỉnh
hình phục hồi chức năng miễn phí;
Điều 15: Khám chữa bệnh và điều trị bắt buộc (Khoản 3 Điều 10)
1. Người khuyết tật nếu cần thiết được khám chữa bệnh định kỳ thường xuyên theo
yêu cầu của cơ quan y tế;
2. Người mắc bệnh tâm thần thể nặng gây nguy hiểm cho xã hội phải được điều trị
bắt buộc tại các cơ sở chữa bệnh tâm thần.
Điều 16: Phục hồi chức năng (Điều 11)
1. Người khuyết tật được phục hồi chức năng và cung cấp các dịch vụ chỉnh hình
cần thiết do cơ quan chuyên môn thực hiện kết hợp với sự tham gia của cộng
đồng.
2. Phục hồi chức năng tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, kết hợp kỹ thuật phục hồi
chức năng hiện đại và kỹ thuật cổ truyền của Việt Nam; thực hiện chương trình
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng hoặc dựa vào sự hỗ trợ của chính gia đình
người khuyết tật.
3. Người khuyết tật, gia đình người khuyết tật được cơ quan y tế hướng dẫn về
chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng, sử dụng các dụng cụ chỉnh hình. Người
khuyết tật nghèo được cấp phát không phải trả tiền hoặc được hỗ trợ một phần
kinh phí hoặc được hướng dẫn làm các dụng cụ trợ giúp về phục hồi chức năng
thông thường.
Điều 17: Cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật
1. Cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng người khuyết tật gồm: Các viện chỉnh
hình phục hồi chức năng cấp trung ương, cấp khu vực và cấp tỉnh; các bệnh viện
đa khoa có khoa chỉnh hình phục hồi chức năng dành riêng cho người khuyết tật;
các khoa chỉnh hình phục hồi chức năng thuộc các trung tâm bảo trợ xã hội danh
riêng cho người khuyết tật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan các cấp liên quan cần tổ chức và
hướng dẫn mạng lưới dịch vụ cộng đồng, các mạng lưới chăm sóc sức khoẻ; gia
đình của người khuyết tật và các tổ chức xã hội triển khai công tác phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng.
3. Các trường đại học và cao đẳng y, dược và các tổ chức giáo dục xây dựng giáo
trình và chuyên ngành về phục hồi chức năng đào tạo các chuyên gia trong lĩnh
vực phục hồi chức năng.
4. Nhà nước và xã hội cần đưa ra nhiều loại hình đào tạo cho những người làm
việc trong lĩnh vực phục hồi chức năng; phổ biến kiến thức và dạy phương pháp
phục hồi chức năng cho người khuyết tật, gia đình của người khuyết tật, cán bộ
chuyên môn, tình nguyện viên.
Điều 18: Cán bộ, nhân viên làm về phục hồi chức năng
1. Cán bộ, nhân viên làm công tác chăm sóc người khuyết tật phải đảm bảo có đủ
sức khỏe, đạo đức, nhiệt tình và đáp ứng những tiêu chuẩn bắt buộc quy định đối
với người làm công tác xã hội do nhà nước quy định.
2. Nhà nước khuyến khích và mở rộng các hình thức đào tạo cán bộ công tác xã
hội chăm sóc người khuyết tật.
3. Nhân viên trực tiếp chăm sóc người khuyết tật ngoài tiền lương theo quy định
của pháp luật lao động còn được hưởng phụ cấp phục vụ người khuyết tật bằng 30%
mức tiền lương theo ngạch, bậc.
5. Nhà nước có chính sách hỗ trợ và đãi ngộ đối với những người tình nguyện làm
công việc chăm sóc người khuyết tật; các trung tâm, tổ chức cung cấp dịch vụ
tình nguyện viên được hỗ trợ đào tạo cán bộ nhân viên và hỗ trợ một phần kinh
phí chi cho các tình nguyện viên.
Điều 19: Nghiên cứu khoa học về phục hồi chức năng (Điều 13)
Nhà nước hỗ trợ các dự án nghiên cứu khoa học về người khuyết tật, đào tạo
chuyên gia về phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
Nhà nước tổ chức và hỗ trợ nghiên cứu khoa học về người khuyết tật, đào tạo
chuyên gia; nghiên cứu sản xuất và bảo dưỡng trang thiết bị phục hồi chức năng,
dịch vụ và đồ dùng chuyên biệt và các dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
Điều 20: Sản xuất dụng cụ, thiết bị trợ giúp người khuyết tật (Điều 14)
1. Nhà nước khuyến khích sản xuất các loại dụng cụ, thiết bị trợ giúp cho sinh
hoạt, học tập và lao động của người khuyết tật, nhất là việc sản xuất có sử
dụng vật liệu và công cụ sản xuất của địa phương.
2. Các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị trợ giúp cho sinh hoạt, học tập và lao
động của người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định của
Chính phủ từ Ngân hàng chính sách xã hội.
Điều 21: Xuất, nhập khẩu trang thiết bị phục vụ phục hồi chức năng
Các tài liệu, dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho nghiên cứu khoa học, viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, nhập khẩu để sử dụng cho người khuyết tật
hoặc được các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tặng, trợ giúp nhân đạo cho người
khuyết tật được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế.
Chương 3.
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều 22: Trách nhiệm
Nhà nước, gia đình và xã hội bảo đảm quyền của người khuyết tật về giáo dục;
đảm bảo thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học
cơ sở cho người khuyết tật.
Điều 23: Giáo dục đối với người khuyết tật
1. Giáo dục cho người khuyết tật được thực hiện dựa theo đặc điểm, nhu cầu tâm
lý, sinh lý, sức khỏe, thể lực của người khuyết tật để hình thành các nội dung
giáo dục về văn hóa, tư tưởng, thể lực và tâm lý;
2. Áp dụng kết hợp các hình thức giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập dựa
trên các dạng tật khác nhau và các nhu cầu của các nhóm khuyết tật;
3. Tài liệu, giáo trình giảng dạy và phương pháp dạy học chuyên biệt và hoà
nhập, cấp học, lớp học phải được biên soạn, sắp xếp, bố trí linh hoạt phù hợp
với người học.
4. Các cơ quan, tổ chức liên quan đến vấn đề khuyết tật và người khuyết tật
nghiên cứu và áp dụng chữ nổi, ngôn ngữ ký hiệu, biên soạn, viết và xuất bản
tài liệu giảng dạy giáo dục chuyên biệt và các nghiên cứu, sản xuất và cung cấp
các phương tiện giảng dạy phụ trợ và các trang thiết bị phụ trợ khác cho giáo
dục chuyên biệt.
5. Các trường học mầm non, phổ thông, cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên
nghiệp và các trường, cơ sở dạy nghề (gọi chung là cơ sở giáo dục đào tạo) đều
phải có trách nhiệm tiếp nhận người khuyết tật vào học.
Điều 24: Chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo (Điều 15)
Học sinh là người khuyết tật được nhà trường xét giảm hoặc miễn học phí và các
khoản đóng góp khác cho nhà trường, được hưởng trợ cấp xã hội và được xét cấp
học bổng theo chế độ của Nhà nước.
Điều 25: Giáo dục hoà nhập (Điều 16)
1. Việc học tập của trẻ em khuyết tật được tổ chức, thực hiện bằng các hình
thức học hoà nhập trong các trường phổ thông, trường chuyên biệt dành cho người
khuyết tật, cơ sở nuôi dưỡng người khuyết tật và tại gia đình.
2. Học sinh khuyết tật có năng khiếu được ưu tiên tiếp nhận vào học tại các
trường năng khiếu tương ứng.
3. Giáo viên dạy các trường lớp chuyên biệt dành cho người khuyết tật được
hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo quy định. Giáo viên dạy các lớp học hoà nhập
được tính giảm định mức giờ chuẩn hoặc trợ cấp giảng dạy theo quy định.
Điều 26: Giáo dục chuyên biệt và nội trú (Điều 17)
1. Học sinh là người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục, nuôi dưỡng nội trú
được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân mở trường, lớp dành
riêng cho người khuyết tật.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài có chương trình dự án giúp đỡ về tài chính, chuyên môn, kỹ thuật
đối với việc giáo dục kết hợp với phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
Chương 4.
HỌC NGHỀ VÀ VIỆC LÀM
Điều 27: Trách nhiệm
Nhà nước và xã hội đảm bảo để người khuyết tật có khả năng và nhu cầu học nghề
được học nghề và được làm việc.
Điều 28: Học nghề
1. Nhà nước đảm bảo các điều kiện để người khuyết tật được học nghề theo đúng
khả năng và năng lực hiện có.
2. Người khuyết tật học nghề được cấp văn bằng chính chỉ, công nhận chuyên môn
nghề nghiệp và được phép hành nghề theo quy định của luật pháp.
3. Nhà nước, các cơ sở dạy nghề, các tổ chức kinh tế tạo điều kiện thuận lợi
cho người khuyết tật được lựa chọn nghề, học nghề, tự tạo việc làm, làm việc
tại nhà, phù hợp với sức khoẻ và khả năng lao động của mình.
Điều 29: Chính sách hỗ trợ học nghề
1. Người khuyết tật học nghề được giảm hoặc miễn học phí, được hưởng trợ cấp xã
hội và các chính sách trợ giúp theo quy định của Luật dạy nghề và các quy định
của Chính phủ.
2. Cơ sở dạy nghề đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, giáo viên theo quy
định của pháp luật thu nhận người khuyết tật vào học nghề, cơ sở dạy nghề dành
riêng cho người khuyết tật được xét giảm, miễn thuế, được vay vốn với lãi suất
ưu đãi theo dự án dạy nghề, được địa phương giao hoặc cho thuê đất tại những
địa điểm thuận lợi cho việc tổ chức dạy nghề; được Chính phủ hỗ trợ ngân sách
xây dựng trường, lớp, mua sắm thiết bị, phương tiện dạy học, đào tạo giáo viên.
Điều 30: Việc làm của người khuyết tật (Điều 20)
1. Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc tự làm việc tại nhà được vay vốn với
lãi suất ưu đãi; okokchính quyền địa phương giúp đỡ về chuyển giao công nghệ,
hướng dẫn sản xuất và kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm.
2. Các Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm giúp đỡ, giảm hoặc miễn phí
đối với những người khuyết tật có nhu cầu hướng nghiệp, tư vấn nghề và tìm việc
làm.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế nhận người khuyết tật vào học
nghề và làm việc; tạo việc làm cho người khuyết tật được hưởng các chế độ ưu
đãi theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 31: Tuyển dụng và bố trí việc làm cho người khuyết tật (Điều 21)
1. Tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có tuyển dụng lao động vào làm
việc không được từ chối nhận người khuyết tật vào làm việc khi người khuyết tật
đó đủ tiêu chuẩn để được tuyển chọn làm công việc phù hợp mà cơ quan có nhu cầu
tuyển dụng.
2. Việc nhận người khuyết tật vào làm việc tại các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu được thực hiện theo quy định của pháp
luật lao động.
3. Khi sử dụng lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải thực
hiện những quy định của Bộ luật Lao động và các quy định riêng đối với lao động
là người khuyết tật.
Điều 32: Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật (Điều 22 +
23)
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật được miễn thuế,
được vay vốn với lãi suất thấp theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh, được
xét cho vay vốn, được địa phương cho mượn hoặc thuê đất tại nơi thuận lợi cho
việc sản xuất, kinh doanh.
2. Vốn của cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật được
hình thành từ các nguồn vốn của các thành viên đóng góp, vốn vay theo dự án
được duyệt; vốn góp cổ phần của các cá nhân, tổ chức, vốn tài trợ từ thiện của
tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài.
3. Vốn do Nhà nước cấp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trợ giúp
cho cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật
phải được quản lý, sử dụng nhằm phục vụ lợi ích chung của tập thể những người
khuyết tật không được chia cho cá nhân.
Điều 33: Quỹ việc làm người khuyết tật
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm thành lập quỹ
việc làm cho người khuyết tật ở cấp tỉnh và cấp huyện;
2. Nguồn hình thành của quỹ việc làm người khuyết tật được huy động
từ ngân sách nhà nước, thu từ đóng góp của các doanh nghiệp, có sở sản xuất
kinh doanh không sử dụng đủ tỷ lệ lao động là người khuyết tật.
Chương 5.
VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ
Điều 34: Trách nhiệm
Nhà nước, xã hội khuyến khích và bảo đảm tạo điều kiện để người khuyết tật tham
gia các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí để đáp ứng nhu cầu về đời sống
văn hoá, tinh thần.
Điều 35: Hỗ trợ người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao (Điều
24)
1. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật phát huy các
tiềm năng sáng tạo về văn học, nghệ thuật, thể thao, khoa học, kỹ thuật; tham
gia sáng tác, biểu diễn, thi đấu trong nước, quốc tế và các hoạt động văn hoá,
thể thao khác phù hợp với khả năng và sức khoẻ.
2. Hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí cho người khuyết tật được định hướng
tới cấp cơ sở, lồng ghép vào đời sống văn hoá cộng đồng, đa dạng về loại hình
để đáp ứng nhu cầu khác nhau của người khuyết tật, bảo đảm sự tham gia cao nhất
của người khuyết tật.
3. Nhà nước và xã hội thực hiện các biện pháp làm giàu đời sống văn hoá và tinh
thần cho người khuyết tật:
a) Phản ánh đời sống của người khuyết tật qua đài, phim, truyền hình, báo chí,
sách vở và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
b) Tổ chức và hỗ trợ thu thập, viết và xuất bản sách in chữ nổi cho người mù,
tài liệu đọc cho người điếc và người thiểu năng trí tuệ, thiết kế chương trình
truyền hình bằng ngôn ngữ ký hiệu và đưa phụ đề vào phim và các chương trình
truyền hình.
c) Tổ chức và hỗ trợ trong các hoạt động thể thao, giải trí văn hoá sâu rộng,
các chương trình văn nghệ, tổ chức các chương trình thể thao đặc biệt và các
chương trình giao lưu thể thao quốc tế cho người khuyết tật.
d) Cung cấp phương tiện và chỗ ở cho người khuyết tật ở những địa điểm diễn ra
các hoạt động thể thao, văn hoá, giải trí và các hoạt động khác, thành lập các
trung tâm thể thao cho người khuyết tật ở những địa phương có điều kiện.
Điều 36: Cơ sở văn hoá thể thao
1. Các cơ sở văn hoá, thể dục, thể thao phải tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên
trợ giúp người khuyết tật có nhu cầu sinh hoạt văn hoá, tập luyện thể dục, thể
thao; trang bị kỹ thuật, phương tiện thích hợp và trợ giúp có hiệu quả việc
luyện tập những môn thể thao đặc biệt dành riêng cho người khuyết tật.
2. Việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình văn hóa công cộng và
thiết kế, chế tạo các dụng cụ sinh hoạt phải tính đến nhu cầu sử dụng thuận
tiện của người khuyết tật, đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây
dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 37: Đại hội thể thao và hội thi văn nghệ của người khuyết tật
1. Đại hội thể thao người khuyết tật toàn quốc được tổ chức hai năm một lần;
2. Hội thi văn nghệ người khuyết tật được tổ chức hàng năm.
Điều 38: Phát triển tài năng và năng khiếu
Nhà nước tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên, khuyến khích đào tạo phát
triển tài năng và năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật cho người khuyết tật.
Chương 6.
TIẾP CẬN
Điều 39: Đảm bảo tiếp cận
Nhà nước và xã hội từng bước tạo môi trường thuận lợi để cải thiện điều kiện
tiếp cận công trình công cộng, công nghệ thông tin, và giao thông công cộng
cho người khuyết tật
Điều 40: Công trình hạ tầng cơ sở và giao thông công cộng
1. Việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo công trình nhà ở, các công trình công
cộng và thiết kế, chế tạo các dụng cụ sinh hoạt, các phương tiện giao thông,
liên lạc phải tính đến nhu cầu sử dụng thuận tiện cho người khuyết tật, trước
hết là người khuyết tật vận động, thị giác, đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Các công trình công cộng,dịch vụ, phương tiện giao thông phải sử dụng các
tín hiệu cảnh báo để người khuyết tật có thể nhận biết và sử dụng.
3. Người khuyết tật khi tham gia giao thông bằng các phương tiện công cộng
được cung cấp thiết bị và các điều kiện phù hợp và được phép mang thiết bị hỗ
trợ miễn phí; được miễn hoặc giảm các khoản phí dịch vụ;
Điều 41: Tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông
Điều 42: Giao tiếp xã hội
Nhà nước và xã hội thúc đẩy sự hiểu biết và giao lưu giữa người khuyết tật và
những người cùng hoàn cảnh với họ, công bố những chương trình cho người khuyết
tật và những việc làm trợ giúp người khuyết tật, phát huy ý chí vươn lên của
người khuyết tật và thúc đẩy một môi trường xã hội lành mạnh, thân thiện, đoàn
kết, tương trợ và trợ giúp lẫn nhau.
Chương 7.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 43: Nội dung quản lý nhà nước (Điều 27)
Quản lý nhà nước lĩnh vực và công tác về người khuyết tật bao gồm:
1. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật về người khuyết tật và chính sách, chế độ đối với người khuyết
tật;
2. Phân loại các dạng tật, quy định mức độ khuyết tật, thống kê số lượng, cơ
cấu người khuyết tật theo các dạng tật, mức độ và nguyên nhân làm cơ sở hoạch
định chính sách và các biện pháp phòng ngừa khuyết tật và trợ giúp người khuyết
tật;
3. Lập và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về xã hội hoá việc trợ giúp
người khuyết tật;
4. Quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trợ giúp và chăm sóc người khuyết tật;
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người
khuyết tật;
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về người khuyết tật, giải quyết
các khiếu nại, tố cáo về vi phạm chính sách, chế độ đối với người khuyết tật;
7. Khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về người khuyết tật.
Điều 44: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức (Điều 28 + 29)
1. Bộ, ngành trung ương:
a) Bộ Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì thực hiện quản lý
nhà nước về bảo vệ, chăm sóc người khuyết tật trong phạm vi cả nước; nghiên cứu
ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các chính sách áp dụng đối với người
khuyết tật về dạy nghề, tạo việc làm và trợ giúp xã hội; tổ chức và quản lý các
cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, khảo sát, thống kê và công bố
thông tin thống kê về người khuyết tật hàng năm theo quy định.
b) Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý nhà nước về chỉnh hình, phục hồi chức năng;
phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc phân loại, phân
hạng khuyết tật; xây dựng và thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu
để phòng ngừa khuyết tật, chương trình phục hồi chức năng cho người khuyết tật
dựa vào cộng đồng phù hợp với khả năng, trình độ phát triển kinh tế và khoa học
kỹ thuật của đất nước; tổ chức và quản lý các cơ sở điều dưỡng phục hồi chức
năng, các trung tâm chỉnh hình phục hồi chức năng, hệ thống phục hồi chức năng
trong các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đào tạo giáo viên và biên soạn chương
trình, giáo trình sách giáo khoa áp dụng cho học sinh là người khuyết tật; phối
hợp với Bộ Y tế biên soạn chương trình đào tạo cán bộ chuyên ngành phục hồi
chức năng, giáo trình y học phục hồi chức năng trong các trường trung học, đại
học y; cung ứng các thiết bị dạy học cho giáo viên và phương tiện học tập thích
hợp với từng loại khuyết tật cho học sinh là người khuyết tật; tổ chức mạng
lưới trường, lớp với những điều kiện cần thiết để có thể thu nhận trẻ em khuyết
tật học theo hướng giáo dục hoà nhập; chỉ đạo việc mở lớp, tuyển sinh, dạy và
học, chế độ sinh hoạt ở các trường, lớp chuyên biệt cho người khuyết tật;
d) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn thực hiên về văn hoá, thể
thao và du lịch đối với người khuyết tật;
đ) Bộ Thông tin-Truyền thông hướng dẫn về tiếp cận công nghệ thông tin đối với
người khuyết tật; xây dựng chương trình văn hoá dành cho người khuyết tật,
tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm chăm sóc, giáo dục cho người
khuyết tật;
e) Bộ Giao thông- Vận tải xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về tiếp cận giao
thông và các quy định chế độ ưu tiên khi đi tàu xe công cộng và giảm, miễn cước
phí, miễn phí vận chuyển xe lăn, xe đẩy phục vụ sự di chuyển áp dụng cho người
khuyết tật;
g) Bộ Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy
chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn về xây dựng các công trình công cộng, bệnh
viện, trường học, công sở, phương tiện phục vụ giao thông công cộng đảm bảo
người khuyết tật tiếp cận được;
h) Bộ Nội vụ hướng dãn về thành lập tổ chức của người khuyết tật, quản lý Nhà
nước về lĩnh vực người khuyết tật;
i) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cân đối và đảm bảo
ngân sách để thực hiện các chế độ chính sách, chương trình dự án trợ giúp người
khuyết tật;
k) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định của Luật này;
2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ,
chăm sóc người khuyết tật ở địa phương; xác định số lượng, cơ cấu người khuyết
tật trên địa bàn, tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ đối với người khuyết
tật và vận động nhân dân phòng ngừa khuyết tật, trợ giúp người khuyết tật.
Điều 45: Khen thưởng và xử phạt (Điều 32, 33)
1.Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo vệ, chăm sóc người
khuyết tật hoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về
người khuyết tật và người khuyết tật có thành tích trong học tập, lao động và
hoạt động xã hội được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
2. Người có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, xâm phạm quyền, lợi ích
hợp pháp của người khuyết tật; người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người
khuyết tật mà thoái thác trách nhiệm, ngược đãi người khuyết tật; người lợi
dụng sự khuyết tật của người khác; người khuyết tật lợi dụng sự khuyết tật của
mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
Chương 8.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46: Ngày Người khuyết tật Việt Nam
Ngày 18 tháng 4 hàng năm được lấy làm Ngày Người khuyết tật Việt Nam.
Điều 47: Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2011
Pháp lệnh về người khuyết tật năm 1998 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực.
Điều 48: Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa 12 kỳ
họp thứ... thông qua ngày.... tháng ... năm 2010.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
--------------------------------------------------------------------------------
[1] Các điều của Pháp lệnh người tàn tật năm 1998
Tran Ba Thien
tranbathien@xxxxxxxxx
Other related posts: