[SMCC] Re: English for today

đọc hiểu cũng giỏi lắm đây
nửa anh, nửa việt nhứt thay cái đầu
  ----- Original Message ----- 
  From: Tran Ba Thien 
  To: smcc@xxxxxxxxxxxxx 
  Sent: Tuesday, February 24, 2009 7:58 AM
  Subject: [SMCC] English for today


  English For Today

  Long dài, short ngắn, tall cao 
  Here đây, there đó, which nào, where đâu 
  Sentence có nghĩa là câu 
  Lesson bài học, rainbow cầu vồng 

  Husband là đức ông chồng 
  Daddy cha bố, please don't xin đừng 
  Darling tiếng gọi em cưng 
  Merry vui thích, cái sừng là horn 

  Rách rồi xài đỡ chữ torn 
  To sing là hát, a song một bài 
  Nói sai sự thật to lie 
  Go đi, come đến, một vài là some 

  Đứng stand, look ngó, lie nằm 
  Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi 
  One life là một cuộc đời 
  Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu 

  Lover tạm dịch ngừơi yêu 
  Charming duyên dáng, mỹ miều graceful 
  Mặt trăng là chữ the moon 
  World là thế giới, sớm soon, lake hồ 

  Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe 
  Đêm night, dark tối, khổng lồ giant 
  Fun vui, die chết, near gần 
  Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn 

  Burry có nghĩa là chôn 
  Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta 
  Xe hơi du lịch là car 
  Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam 

  Thousand là đúng... mười trăm 
  Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ 
  Wait there đứng đó đợi chờ 
  Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu 

  Trừ ra except, deep sâu 
  Daughter con gái, bridge cầu, pond ao 
  Enter tạm dịch đi vào 
  Thêm for tham dự lẽ nào lại sai 

  Shoulder cứ dịch là vai 
  Writer văn sĩ, cái đài radio 
  A bowl là một cái tô 
  Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô 

  Máy khâu dùng tạm chữ sew 
  Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm 
  Shelter tạm dịch là hầm 
  Chữ shout là hét, nói thầm whisper 

  What time là hỏi mấy giờ 
  Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim 
  Gặp ông ta dịch see him 
  Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

  Mountain là núi, hill đồi 
  Valley thung lũng, cây sồi oak tree 
  Tiền xin đóng học school fee 
  Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm 

  To steal tạm dịch cầm nhầm 
  Tẩy chay boycott, gia cầm poultry 
  Cattle gia súc, ong bee 
  Something to eat chút gì để ăn 

  Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng 
  Exam thi cử, cái bằng licence... 
  Lovely có nghĩa dễ thương 
  Pretty xinh đẹp thường thường so so 

  Lotto là chơi lô tô 
  Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ 
  Push thì có nghĩa đẩy, xô 
  Marriage đám cưới, single độc thân 

  Foot thì có nghĩa bàn chân 
  Far là xa cách còn gần là near 
  Spoon có nghĩa cái thìa 
  Toán trừ subtract, toán chia divide 

  Dream thì có nghĩa giấc mơ 
  Month thì là tháng, thời giờ là time 
  Job thì có nghĩa việc làm 
  Lady phái nữ, phái nam gentleman 

  Close friend có nghĩa bạn thân 
  Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời 
  Fall down có nghĩa là rơi 
  Welcome chào đón, mời là invite 

  Short là ngắn, long là dài 
  Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe 
  Autumn có nghĩa mùa thu 
  Summer mùa hạ, cái tù là jail 

  Duck là vịt, pig là heo 
  Rich là giàu có, còn nghèo là poor 
  Crab thì có nghĩa con cua 
  Church nhà thờ đó, còn chùa temple 

  Aunt có nghĩa dì, cô 
  Chair là cái ghế, cái hồ là pool 
  Late là muộn, sớm là soon 
  Hospital bệnh viẹn, school là trường 

  Dew thì có nghĩa là sương 
  Happy vui vẻ, chán chường weary 
  Exam có nghĩa kỳ thi 
  Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền. 

  Region có nghĩa là miền, 
  Interupted gián đoạn còn liền next to. 
  Coins dùng chỉ những đồng xu, 
  Còn đồng tiền giấy paper money. 

  Here chỉ dùng để chỉ tại đây, 
  A moment một lát còn ngay right now, 
  Brothers-in- law đồng hao. 
  Farm-work đồng áng, 
  đồng bào Fellow-countryman 

  Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen, 
  Open-hended hào phóng còn hèn là mean. 
  Vẫn còn dùng chữ still, 
  Kỹ năng là chữ skill khó gì! 

  Gold là vàng, graphite than chì. 
  Munia tên gọi chim ri 
  Kestrel chim cắt có gì khó đâu. 
  Migrant kite là chú diều hâu 
   

  Warbler chim chích, hải âu petrel 
  Stupid có nghĩa là khờ, 
  Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều. 
  How many có nghĩa bao nhiêu. 
  Too much nhiều quá, a few một vài 
  Right là đúng, wrong là sai 
  Chess là cờ tướng, đánh bài playing card 

  Flower có nghĩa là hoa 
  Hair là mái tóc, da là skin 
  Buổi sáng thì là morning 
  King là vua chúa, còn Queen nu hoàng 

  Wander có nghĩa lang thang 
  Màu đỏ là red, màu vàng yellow 
  Yes là đúng, không là no 
  Fast là nhanh chóng, slow chậm rì 

  Sleep là ngủ, go là đi 
  Weakly ốm yếu healthy mạnh lành 
  White là trắng, green là xanh 
  Hard là chăm chỉ , học hành study 

  Ngọt là sweet, kẹo candy 
  Butterfly là bướm, bee là con ong 
  River có nghĩa dòng sông 
  Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ 

  Dirty có nghĩa là dơ 
  Bánh mì bread, còn bơ butter 
  Bác sĩ thì là doctor 
  Y tá là nurse, teacher giáo viên 

  Mad dùng chỉ những kẻ điên, 
  Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa. 

  A song chỉ một bài ca. 
  Ngôi sao dùng chữ star, có liền! 
  Firstly có nghĩa trước tiên 
  Silver là bạc, còn tiền money 

  Biscuit thì là bánh quy 
  Can là có thể, please vui lòng 
  Winter có nghĩa mùa đông 
  Iron là sắt còn đồng copper 

  Kẻ giết người là killer 
  Cảnh sát police, lawyer luật sư 
  Emigrate là di cư 
  Bưu điện post office, thư từ là mail 

  Follow có nghĩa đi theo 
  Shopping mua sắm còn sale bán hàng 
  Space có nghĩa không gian 
  Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand 

  Stupid có nghĩa ngu đần 
  Thông minh smart, equation phương trình 
  Television là truyền hình 
  Băng ghi âm là tape, chương trình program

  Hear là nghe watch là xem 
  Electric là điện còn lamp bóng đèn 
  Praise có nghĩa ngợi khen 
  Crowd đông đúc, lấn chen hustle 

  Capital là thủ đô 
  City thành phố, local địa phương 
  Country có nghĩa quê hương 
  Field là đồng ruộng còn vườn garden 

  Chốc lát là chữ moment 
  Fish là con cá, chicken gà tơ 
  Naive có nghĩa ngây thơ 
  Poet thi sĩ, great writer văn hào 

  Tall thì có nghĩa là cao 
  Short là thấp ngắn, còn chào hello 
  Uncle là bác, elders cô. 
  Shy mắc cỡ, coarse là thô. 

  Come on có nghĩa mời vô, 
  Go away đuổi cút, còn vồ pounce. 
  Poem có nghĩa là thơ, 
  Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered. 

  Bầu trời thường gọi sky, 
  Life là sự sống còn die lìa đời 
  Shed tears có nghĩa lệ rơi 
  Fully là đủ, nửa vời by halves 

  Ở lại dùng chữ stay, 
  Bỏ đi là leave còn nằm là lie. 
  Tomorrow có nghĩa ngày mai 
  Hoa sen lotus, hoa lài jasmine 

  Madman có nghĩa người điên 
  Private có nghĩa là riêng của mình 
  Cảm giác là chữ feeling 
  Camera máy ảnh hình là photo 

  Động vật là animal 
  Big là to lớn, little nhỏ nhoi 
  Elephant là con voi 
  Goby cá bống, cá mòi sardine 

  Mỏng mảnh thì là chữ thin 
  Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm 
  Visit có nghĩa viếng thăm 
  Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi 

  Mouse con chuột, bat con dơi 
  Separate có nghĩa tách rời, chia ra 
  Gift thì có nghĩa món quà
  Guest thì là khách chủ nhà house owner 

  Bệnh ung thư là cancer 
  Lối ra exit, enter đi vào 
  Up lên còn xuống là down 
  Beside bên cạnh, about khoảng chừng 

  Stop có nghĩa là ngừng 
  Ocean là biển, rừng là jungle 
  Silly là kẻ dại khờ, 
  Khôn ngoan smart, đù đờ luggish 

  Hôn là kiss, kiss thật lâu. 
  Cửa sổ là chữ window 
  Special đặc biệt normal thường thôi 
  Lazy... làm biếng quá rồi 

  Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon 
  Hứng thì cứ việc go on, 
  Còn không stop ta còn nghỉ ngơi.

   

  Tran Ba Thien
  tranbathien@xxxxxxxxx

Other related posts: